Tổng lượt truy cập: 176340
Số người đang online: 21

Thủ tục Cấp đổi Chứng minh nhân dân (9 số)

Thủ tục

Cấp đổi Chứng minh nhân dân (9 số) 

Trình tự thực hiện

* Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

* Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành in vân tay vào tờ khai và chỉ bản, chụp ảnh chân dung của công dân, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn cho công dân.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

* Bước 3: Trả kết quả.

Cách thức thực hiện

* Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

* Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết)  đối với Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH Công an tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

a) Sổ hộ khẩu (Bản chính);

b) 02 ảnh màu (3x4cm), phông nền màu trắng (nếu có);

c) Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM3);

d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM4);

đ) Chỉ bản (ký hiệu A7).

e) Chứng minh nhân dân cũ.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 241/QĐ-CAT-PV11(PC64), ngày  02/3/ 2017 của Giám đốc Công an tỉnh quy định thời gian từ khi tiếp nhận yêu cầu đến khi trả Chứng minh nhân dân hoàn thiện:

a) Đối với đối tượng không qua tra cứu tàng thư căn cước công dân không quá 08 giờ làm việc.

b) Đối với đối tượng qua tra cứu tàng thư Căn cước công dân không quá 05 ngày làm việc.

c) Đối với đối tượng cần cấp Chứng minh nhân dân để làm hồ sơ cấp hộ chiếu, đi chữa bệnh thì cấp trong ngày (làm thủ tục tại Phòng PC64).

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, có đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Cơ quan thực hiện

- Đội Đăng ký, quản lý cư trú, CMNC và giấy tờ đi lại khác – Phòng CSQLHC về TTXH.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Chứng minh nhân dân

Lệ phí

(không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)

- Đối với các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi: 9.000đ;

- Các xã, phường, thị trấn còn lại: 4.000đ.

* Các trường hợp đối tượng miễn thu lệ phí Theo Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi:

+ Người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (khoản 1 Điều 2).

+ Đổi CMND do hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp). 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM3);

- Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu CM4);

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

   * Đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Cơ sở pháp lý

+ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

+ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

+ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.

+ Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 29/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

+ Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.

+ Thông tư số 250/2016/TT-BCT ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 30/3/2017 của HĐND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

+ Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

+ Quyết định số 1479/QĐ-CAT-PV11(PC64) ngày 23/9/2014 về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân; tiếp nhận tra cứu, trả lời thông tin từ tàng thư căn cước công dân và giao nhận hồ sơ chứng minh nhân dân.

+ Quyết định số 241/QĐ-CAT-PV11(PC64), ngày 02/3/2017 của Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ngãi về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công, phân cấp làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân; tiếp nhận tra cứu, trả lời thông tin từ tàng thư căn cước công dân và giao nhận hồ sơ chứng minh nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 1479/QĐ-CAT-PV11(PC64) ngày 23/9/2014 của Giám đốc Công an tỉnh.

+ Hướng dẫn 1718/C41-C72 ngày 02/6/2017 của Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn công tác cấp, quản lý CMND.