Tổng lượt truy cập: 117443
Số người đang online: 15

Thủ tục tách sổ hộ khẩu

Thủ tục

Tách sổ hộ khẩu

Trình tự thực hiện

* Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

* Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện để làm thủ tục tách sổ hộ khẩu. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

* Bước 3: Trả kết quả:

        + Trường hợp được giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

        + Trường hợp không giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải tách sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện trên địa bàn tỉnh.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

a) Sổ hộ khẩu

b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).

Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

Đối tượng thực hiện

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

Cơ quan thực hiện

Công an xã, thị trấn thuộc huyện trên địa bàn tỉnh.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Sổ hộ khẩu

Lệ phí

 

- Các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi: 20.000đ;

- Các xã, phường, thị trấn còn lại: 10.000đ.

* Các đối tượng miễn thu lệ phí Theo Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi:

+ Trẻ em; Người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (khoản 1 Điều 2).

+ Điều chỉnh lại những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà (khoản 2 Điều 2). 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Sổ hộ khẩu;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02);

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

Cơ sở pháp lý

+ Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11 ngày 29/11/2006).

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

+ Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

+ Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 30/3/2017 của HĐND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

+ Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.