Tổng lượt truy cập: 117467
Số người đang online: 22

Thủ tục đăng ký xe tạm thời 

Thủ tục

Đăng ký xe tạm thời 

Trình tự thực hiện

* Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông.

Cán bộ tiếp nhận: Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe.

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: thực hiện quy trình đăng ký xe quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-BCA, ngày 12/10/2016 của Bộ Công an; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí theo quy định.

* Bước 3: Trả kết quả (Thu giấy hẹn).

Cách thức thực hiện

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an:

a) Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02).

- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất theo quy định. Trường hợp xe mới sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng phải có văn bản phê duyệt thiết kế mẫu xe hoặc xác nhận của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

- Hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho.

b) Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02).

- Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe.

Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

c) Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục thể thao, xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam thì chỉ cần giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Đối với xe sang tên, di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì hồ sơ cấp đăng ký, biển số xe tạm thời gồm phiếu sang tên, di chuyển hoặc giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

đ) Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ, ngành được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.

e) Xe ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký xe. 

* Khi đến làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời, chủ xe phải nộp bản sao hồ sơ của xe (mang theo hồ sơ gốc để đối chiếu).

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

Cấp ngay biển số tạm thời và giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ;

Đối tượng thực hiện

Các loại xe phải đăng ký tạm thời theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an.

Cơ quan thực hiện

Đội Đăng ký xe, Phòng Cảnh sát giao thông

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp biển số tạm thời và giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Lệ phí

Thu theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Giấy khai đăng ký xe (ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

không

Cơ sở pháp lý

+ Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008);

+ Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe;

+ Thông tư số 41/2016/TT-BCA, ngày 12/10/2016 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe;

+ Thông tư số 229/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.